By

“Nổ quá đà”- Bí quyết của cuộc phỏng vấn thất bại

Nổ quá đà khi đi phóng vấn, sẽ không qua mặt được những nhà tuyển dụng, bởi họ là những người vô cùng kinh nghiệm, gặp rất nhiều ứng viên, chỉ cần vài ba câu hỏi, họ đã biết bạn như thế nào rồi. Vì vậy, hãy nói những gì mình biết, trung thật vẫn là điều tốt hơn, nếu không muốn đóng đi cánh cửa vào công ty mà bạn mong muốn. Read More

By

Đầu bếp bánh, liệu có giống như mơ?

Đầu bếp bánh liệu có giống như mơ

1. Đầu bếp bánh có giống đầu bếp?

Mặc dù thuộc cùng một phạm trù chung: ẩm thực, song trường dạy làm bánh và trường dạy nấu ăn lại ẩn chứa những câu chuyện hoàn toàn khác biệt. Nấu ăn giống như một môn nghệ thuật, đòi hỏi học viên sử dụng trí tưởng tượng và khả năng nếm vị thức ăn của mình để sáng tạo ra những công thức nấu ăn, sự kết hợp tuyệt vời mang tới sự ngon miệng cho thực khách.

Trong khi đó, làm bánh lại giống một môn khoa học hơn. Mặc dù những người làm bánh được phép sáng tạo, song họ vẫn cần tuân thủ những nguyên tắc nhất định và khối lượng nhưng cũng tỷ lệ các nguyên liệu trong quá trình làm bánh. Các chuyên gia ẩm thực có thể tham gia vào cả quá trình làm bánh cũng như chế biến thức ăn. Tuy nhiên, phần lớn thời gian, họ chỉ tập trung vào một trong hai lĩnh vực.

2.  Các kỹ năng giúp đầu bếp bánh sinh tồn

Nếu bạn cho rằng trường làm bánh là lựa chọn phù hợp với mình, hãy tự hỏi bản thân đã trang bị những kỹ năng để thành công tại trường bánh hay chưa. Các kỹ năng đó là:

Tỉ mỉ, quan tâm tới tiểu tiết: Bạn không thể bỏ qua tiểu tiết, bởi chỉ một sự thay đổi nhỏ trong tỷ lệ nguyên liệu cũng có thể tạo ra thành công hay thất bại cho một chiếc bánh. Tại trường làm bánh, bạn sẽ hiểu rằng những điều rất nhỏ cũng có thể tạo ra sự khác biệt rất lớn

Học hỏi và sáng tạo: Bạn sẽ được trang bị những kỹ thuật mang tính chính xác về thời gian, được chia sẻ những công thức nấu ăn được cả thế giới công nhận. Từ đó, bạn sẽ sáng tạo ra công thức của riêng mình. Nếu chỉ học như một cái máy, bạn chỉ có thể là thợ làm bánh chứ không thể trở thành nghệ nhân làm bánh.

Đủ khỏe: Làm bánh là một công việc mệt mỏi. Bạn sẽ phải làm việc trong nhiệt độ nóng nực, thậm chí phải đứng trong khoảng thời gian dài. Bạn cũng có thể phải bê, di chuyển những chiếc bánh, khay bánh lớn và nặng.

Tinh thần làm việc nhóm: Ở trong bất cứ môi trường nào, bạn đều cần phối hợp cùng những người khác để có thể làm việc hiệu quả. Ngay cả khi bạn có thể tự mình tạo ra một chiếc bánh thì tinh thần làm việc nhóm vẫn rất có ích cho bạn trong quá trình làm việc lâu dài.

Những kỹ năng cơ bản: Bạn sẽ được trang bị những kỹ năng này trong quá trình học tập cũng như thực hành làm bánh. Rất nhiều người ngay từ khi sinh ra đã rất kiên nhẫn và để ý tới các chi tiết nhỏ – yếu tố cần thiết để trở thành đầu bếp làm bánh giỏi. Những người khác thì cần tới thời gian và rèn luyện để đạt được các kỹ năng này.

Đánh giá chung, cơ hội việc làm dành cho các đầu bếp bánh là rất lớn khi mà các khách sạn lớn, các nhà hàng bánh đang ngày càng phát triển. Đặc biệt, những bữa tiệc Buffet với số lượng lớn bánh ngọt và kem tráng miệng đang là xu hướng chiếm được cảm tình của rất nhiều người. Chúc các bạn có thêm nhiệt huyết để theo đuổi đam mê và thành công trên con đường cho ra đời những chiếc bánh thơm ngon, hấp dẫn và đầy tính nghệ thuật, làm người ăn cảm thấy “mãn” nhãn khi chiêm ngưỡng

By

Nghề đầu bếp: Gian truân và sự đền đáp xứng đáng

Nghề đầu bếp: Gian truân và sự đền đáp xứng đáng

​Đa số mọi người đều quan niệm rằng nghề đầu bếp đơn thuần chỉ là nấu ăn, nhưng ký thực với những ai đã thật sự bước chân vào nghề và nghiêm túc theo nó đến cùng thì nghề đầu bếp thật sự là một chằng đường dài đầy thử thách. Tuy nhiên một khi đã đam mê cháy bỏng với nghề và không ngừng trau dồi kĩ năng thì nghề đầu bếp luôn mỉm cười và đền đáp xứng đáng cho những ai đã trót yêu nó.

Gian truân không kể riêng nghề nào

Nghề bếp xưa nay luôn có những thử thách vô cùng khó khăn cần người đầu bếp phải dũng cảm vượt qua. Đầu tiên chính là về yếu tố chuyên môn. Nếu người đầu bếp không vững chuyên môn thì họ khó có thể tạo ra những món ăn ngon hấp dẫn thực khách. Doanh thu của khách sạn sẽ giảm và tất nhiên người đầu bếp đó khó mà giữ được việc. Chính vì vậy, những người quyết tâm theo nghiệp đầu bếp dù đã ra nghề họ vẫn luôn học để hoàn thiện chuyên môn của bản thân mình.

Gian nan thứ hai cũng không kém phần hóc búa của nghề đầu bếp khách sạn chính là sức khỏe. Nghề đầu bếp đòi hỏi hoạt động tay chân rất nhiều và phải linh hoạt, nhanh nhạy xử lý tình uống bất ngờ. Do đó, nếu không thể chắc chắn rằng mình có thể đảm bảo được sức khỏe, đầu bếp sẽ khó lòng hoàn thành được công việc được khách sạn giao phó. Ngoài ra nếu mang bệnh tật trong người, đầu bếp cũng không thể trực tiếp chế biến món ăn cho thực khách vì có thể khiến họ bị lây nhiễm. Điều này sẽ rất nguy hiểm vì nó ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng và có thể làm mất uy tín của cả khách sạn. Vì vậy có lẽ đối với người đầu bếp, sức khỏe hơn bao giờ hết luôn quý giá vô cùng.

Một yếu tố khác khiên nghề đầu bếp khách sạn có vô vàn gian truân đó chính là áp lực công việc, nhất là những lúc khách đông, thiếu nguyên liệu, chưa nấu xong mà khách thúc giục… Nếu món ăn có vấn đề thì người đầu tiên phải chịu trách nhiệm đó chính là người đầu bếp. Vì vậy làm đầu bếp đòi hỏi phải có tinh thần thật vững vàng, kĩ năng xử lý tình uống tốt nếu không sẽ luôn gặp căng thẳng làm ảnh hưởng đến chất lượng món ăn và nhất là sức khỏe của chính đầu bếp đó.

Ngoài ra, ít ai biết rằng chính nghề đầu bếp lại luôn tồn tại tính cạnh trang nội bộ ngành, giữa các đầu bếp luôn có những cuộc thi phân định đẳng cấp với nhau. Vì vậy người đầu bếp luôn phải nâng cao tay nghề để không bị tụt lại con đường dài mà lại còn lắm khó khăn này. Đồng thời cũng cần biết khéo léo đối nhân xử thế tránh xung đột không đáng có với đồng nghiệp.

Ngoại ngữ cũng chính là một trong những rào cản vô cùng lớn cho những người đầu bếp, nhất là những đầu bếp lớn tuổi thuộc thế hệ đi trước. Vì tính chất đầu bếp là một nghề phải giao lưu văn hóa với bên ngoài, ngoài ra nguyên liệu có thể nhập về từ nhiều nguồn khác nhau, tài liệu hay cũng đến từ nhiều sách nước ngoài nên nếu không có ngoại ngữ, người đầu bếp sẽ rất khó khăn để nâng cao tay nghề và vị trí của mình.

Cuối cùng, nghề đầu bếp còn phải đối mặt với những nguy hiểm tiềm ẩn. Làm việc trong một môi trường tiếp xúc thường xuyên với dao kéo, bếp lửa cũng đồng nghĩa với việc nếu không cẩn thận sẽ rất dễ có thương tật và cháy nổ xảy ra.

Sự đền đáp xứng đáng

Gian truân, khó khăn là vậy nhưng nghề đầu bếp luôn đền đáp xứng đáng những ai thực sự có đam mê nấu ăn và quyết tâm theo nghề đến cùng. Đầu tiên phải kể đến việc nghề đầu bếp đang là một nghề thiếu nhiều nguồn năng lực nên ra trường là đa số sinh viên học ngành này đều dễ dàng có việc làm ngay.

Xét về thu nhập, nghề đầu bếp khách sạn cũng luôn đền đáp bạn xứng đáng với những con số trong mơ. Hiện nay, thu nhập của nhân viên bếp và đầu bếp từ 4 đến 6 triệu đồng/tháng. Sau 1-2 năm làm việc, thu nhập của bạn có thể từ 5 đến 8 triệu đồng/tháng và có thể thu nhập còn cao hơn nữa nếu bạn nỗ lực và đạt được đến những vị trí cao như bếp trưởng hay quản lý.

Còn nếu xét về tính chất công việc, bạn sẽ có cơ hội được làm việc tại nhiều khách sạn ở những địa phương, vùng miền khắp đất nước. Do đó, bạn sẽ được tiếp xúc và giao lưu với nhiều loại hình văn hoá trong và ngoài nước. Mặt khác, nếu bạn là bếp trưởng hay quản lý tại một nhà hàng khách sạn thì tấm bằng hay chứng chỉ của bạn chính là một cơ sở để khẳng định đẳng cấp nhà hàng hoặc để nâng sao cho khách sạn.

Cuối cùng là cơ hội thăng tiến, chỉ cần có sự nỗ lực và cố gắng của bản thân, bạn hoàn toàn có thể học nâng cao thêm để nâng cao chuyên môn và vươn tới những vị trí mới và tất nhiên, đii kèm với điều đó, thu nhập của bạn cũng sẽ tăng đáng kể.

By

Trở thành nhân viên hành lý – Bellmen, liệu có khó?

Nhân viên hành lý (Bellmen) là ai?

Trong các khách sạn, resort lớn thường có những nhân vân hỗ trợ khách mang vác hành lý. Họ chính là những nhân viên hành lý (Bellmen). Họ chào đón khách, giúp khách di chuyển tới phòng đã đặt và cung cấp những thông tin cần thiết về khách sạn cũng như các dịch vụ mà khách sạn cung cấp. Read More

By

Làm thế nào để trở thành nhân viên phục vụ tuyệt vời?

nguyên tắc để trở thành người phục vụ chuyên nghiệp

Nguyên tắc 1: Luôn mỉm cười với khách hàng

Sẽ chẳng ai cảm thấy ngon miệng hay thoải mái khi nhận được đồ ăn từ những gương mặt khó đăm đăm, lầm lì, không biểu lộ cảm xúc. Không riêng gì phục vụ, trong bất cứ ngành nghề nào thì nụ cười cũng đều là cách để xóa bỏ rào chắn và thu hẹp khoảng cách nhanh nhất. Khi cảm thấy thoải mái, khách hàng có thể sẽ order nhiều hơn và rất có thể sẽ trở thành khách hàng quen thuộc của nhà hàng. Một nhân viên phục vụ tuyệt vời sẽ tự biết nhắc mình phải luôn tươi cười với khách ngay cả khi mệt nhoài hay bận rộn vì quán quá đông.

Nguyên tắc 2: Ghi nhớ tốt và nắm rõ thực đơn nhà hàng

Nhiệm vụ chính của nhân viên phục vụ nhà hàng là ghi lại order và phục vụ món cho khách hàng. Khi ít khách, công việc ghi order sẽ rất nhẹ nhàng nhưng vào giờ cao điểm, việc nhớ được yêu cầu của từng bàn với hàng chục món trong menu sẽ trở thành bài toàn khó cho những ai không có được khả năng ghi nhớ hoặc chưa quen việc.  Chính vì vậy, bạn cần phải nắm rõ các món ăn, đồ uống có trong menu để thông mất quá nhiều thời gian ghi chép. Thậm chí, bạn có thể chủ động giới thiệu cho khách những món mới, cách kết hợp hoặc các loại combo khác nhau. Hiện nay, nhiều nhà hàng đã áp dụng hệ thông order tự động hoặc trang bị các công cụ như ipad, máy tính bảng để công việc order được dễ dàng và thuận tiện hơn, tiết kiệm thời gian đợi món cho khách hàng.

Nguyên tắc 3: Vẻ ngoài luôn tươm tất, sạch sẽ

Hãy đảm bảo vẻ ngoài của bạn trong tình trạng tươm tất và sạch sẽ nhất có thể khi phục vụ khách. Yếu tố này góp phần không nhỏ vào ấn tượng “an toàn vệ sinh thực phẩm” trước khi dùng món. Hãy buộc tóc gọn gàng, mặc trang phục đơn giản, tránh những bộ quần áo chi tiết rườm rà, dễ chạm vào đồ ăn. Và quan trọng nhất, hãy giữ cho đôi tay bạn luôn trong tình trạng sạch sẽ nhất có thể!

Nguyên tắc để trở thành nhân viên phục vụ tuyệt vời

Vẻ ngoài luôn tươm tất, sạch sẽ

Nguyên tắc 4: Luôn linh hoạt và có khả năng chịu áp lực lớn!

Với tình thần “khách hàng là thượng đế”, mỗi nhân viên phục vụ cần phải chuẩn bị tinh thần cho những lời phàn nàn, thái độ cau có, tức giận hay thậm chí là những lời nói vô cùng khiếm nhã từ khách hàng. Thậm chí, không ít trường hợp nhân viên phục vụ phải nghe những yêu cầu “quái gở” của khách, trong trường hợp này bạn nên từ tốn và giữ thái độ đúng mực, không nên cãi nhau tay đôi hoặc to tiếng với khách hàng, dễ làm ảnh hưởng tới uy tín của cả nhà hàng mà nên báo cáo lại với quản lý.​

By

Từ vựng tiếng anh và các từ viết tắt trong nghề khách sạn

Nếu như bạn mới làm quen với nghề khách sạn thì những từ tiếng anh hay viết tắt có thể sẽ làm bạn bối rối đấy. Dưới đây là bảng những từ hay gặp trong nghề khách sạn, những bạn “tân binh” hoặc đang muốn “quốc tế hóa” môi trường làm việc của mình thì nhanh tay ghi vào nhé!

Advance deposite : Tiền đặt cọc

Arrival List : Danh sách khách đến

Arrival date : Ngày đến

Arrival time : Giờ đến

Average room rate : Giá phòng trung bình

Back of the house : Các bộ phận hỗ trợ, không tiếp xúc với khách

Bed and breakfast(BB) : Phòng ngủ và ăn sáng

Block booking : Đặt phòng cho 1 nhóm người

Check-in hour(time) : Giờ nhận phòng

Check-in date : Ngày nhận phòng

Check-out hour(time) : Giờ trả phòng

Check out date : Ngày trả phòng

Commissions : Hoa hồng(tiền)

Conference business : Dịch vụ hội nghị

Confirmation : Xác nhận đặt phòng

Connecting room : Phòng thông nhau

Continental plan : Giá bao gồm tiền phòng và 1 bữa ăn sáng

Day rate : Giá thuê trong ngày

Departure list : Danh sách khách đi(trả phòng)

Desk agent : Lễ tân

Due out (D.O) : phòng sắp check out

Early departure : Trả phòng sớm

Complimentary rate : Giá phòng ưu đãi

European plan : Giá chỉ bao gồm tiền phòng

Extra charge : Chi phí trả thêm

Extra bed : Thêm giường

Free independent travelers : Khách du lịch tự do (FIT)

Free of charge(F.O.C) : Miễn phí

Front of the house : Bộ phận tiền sảnh

Front desk : Quầy lễ tân

F.O cashier : Nhân viên thu ngân lễ tân

F.O equipment : Thiết bị tại quầy lễ tân

Full house : Hết phòng

Group plan rate : Giá phòng cho khách đoàn

Guaranteed booking : Đặt phòng có đảm bảo# Guaranteed reservation

Guest folio account : Sổ theo dõi các chi tiêu của khách

Guest history file : Hồ sơ lưu của khách

Guest service : Dịch vụ khách hàng # Customer service(CS)

Handicapper room : Phòng dành cho người khuyết tật

House count : Thống kê khách

Housekeeping : Bộ phận phục vụ phòng

Housekeeping status : Tình trạng phòng# Room status

In-house guests : Khách đang lưu trú tại khách sạn

Kinds of room : Hạng, loại phòng

Late check out : Phòng trả trễ

Letter of confirmation : Thư xác nhận đặt phòng

Method of payment : Hình thức thanh toán

​No show : Khách không đến
Non guaranteed reservation: Đặt phòng không đảm bảo

Occupancy level : Công suất phòng

Other requirements : Các yêu cầu khác

Overbooking : Đặt phòng quá tải(vượt trội)

Overnight accommodation : Ở lưu trú qua đêm

Overstay : Lưu trú quá thời hạn.

Package plan rate : Giá trọn gói

Pre-assignment : Sắp xếp phòng trước

Pre-payment : Thanh toán tiền trước

Pre-registration : Chuẩn bị đăng ký trước

Rack rates : Giá niêm yết

Registration : Đăng ký

Registration card : Thẻ, phiếu đăng ký# Check-in card

Registration process : Qui trình đăng ký

Registration record : Hồ sơ đăng ký

Registration form : Phiếu đặt phòng

Revenue center : Bộ phận kinh doanh trực tiếp

Room availability : Khả năng cung cấp phòng

Room cancellation : Việc hủy phòng

Room count sheet : Kiểm tra tình trạng phòng

Room counts : Kiểm kê phòng

Shift leader : Trưởng ca

Special rate : Giá đặc biệt

Support center : Bộ phận hỗ trợ

Tariff : Bảng giá

Travel agent (T.A) : Đại lý du lịch

Triple : Phòng 3 khách(1 giường đôi 1 đơn hoặc 3 đơn )

Twin : Phòng đôi 2 giường

Under stay : Thời gian lưu trú ngắn hơn

Walk in guest : Khách vãng lai

Up sell : Bán vượt mức

Upgrade : Nâng cấp(không tính thêm tiền)

Occupied (OCC) : Phòng đang có khách

Quad : Phòng 4

Vacant clean (VC) : Phòng đã dọn

Vacant ready (VR) : Phòng sẵn sàng bán

Vacant dirty (VD): Phòng chưa dọn

Sleep out (SO) : Phòng khách thuê nhưng ngủ ở ngoài

Skipper : Khách bỏ trốn, không thanh toán

Sleeper : Phòng khách đã trả nhưng lễ tân quên

Room off : Phòng không sử dụng = O.O.O: out of order

Giá phòng công bố là : $100 net : nghĩa là khách chỉ phải trả 100$ mà không phải trả thêm gì nữa
Giá phòng công bố là $100++ nghĩa là : khách phải trả 100$ cộng với 10$ VAT và 5$ service charge, tổng cộng số tiền phải trả là 115$

 

By

Các thuật ngữ tiếng Anh dành cho Housekeeping

Các loại phòng

Standard: Đây là loại phòng ở mức cơ bản và có mức giá thấp nhất.
Superior: Phòng loại này tốt hơn loại Standard một chút. Giường có thể là loại King-size
Deluxe: Phòng Deluxe thường nằm ở vị trí đẹp nhất khách sạn với tầm nhìn được đầu tư. Trang thiết bị và nội thất trong phòng chất lượng cao.
Suite: Đây là loại phòng có giá đắt nhất, có phòng ngủ và một phòng tiếp khách riêng. Trang thiết bị và nội thất trong phòng tương đương phòng deluxe.
Connecting room: 2 phòng được nối với nhau bằng một cửa chung.
Adjoining room: 2 phòng ở vị trí liễn sát nhau, chung một bức tường
Twin room: phòng có 2 giường đơn hoăc đôi.
Tripple room: phòng có 3 giường đơn

Các thuật ngữ tiếng Anh dành cho Housekeeping (phần 1)

Trang thiết bị và đồ dùng trong phòng

Bedroom: Phòng ngủ
Air conditioner /kən’diʃnə/ Máy điều hòa không khí
Bed: Giường ngủ
Bed cover (bed spread /spred/): Tấm phủ giườngBed head board: Bảng tựa đầu tường
Bed runner: Tấm phủ trang trí giường
Bed side lamp: Đèn ngủ cạnh giường
Bed side stand: Tủ đầu giường
Blanket /’blæɳkit/ Chăn mỏng
Cable TV: Truyền hình cáp
Ceilling /si:l/ lamp: Đèn trần
Coffee table: Bàn uống cà phê
Desk /desk/ Bàn làm việc
Door /dɔ:/ Cửa
Duvet /’dju:vei/ Chăn bông
Duvet cover: Bọc chăn
Electric control panel: Bảng điều khiển điện
Hanger: Mắc áo
Hanger with clips: Mắc áo có kẹp
Hanger without clips: Mắc áo không có kẹp
Lamp shade /ʃeid/ Chao đèn
Mattress: Nệm
Mattress /’mætris/ protector: Tấm bảo vệ nệm
Mini bar: Tủ lạnh nhỏ trong phòng khách
Peep /pi:p/ hole /’houl/ Lỗ quan sát trên cửa
Picture lamp /læmp/ Đèn tranh
Shower curtain /’kə:tn/ Màn che bồn tắm
Sink /siɳk/ Bồn rửa mặt
Soap disk (soap /soup/ holder): Dĩa đựng xà bông
Tap /tæp/ Vòi nước
Toilet bowl: Bồn toilet
Toothbrush /’tu:θbrʌʃ/ kit: Bộ bàn chải, kem đánh răng
Pillow: Gối
Pillow /’pilou/ case /keis/ Bao gối
Safe /seif/ box: Két an toàn
Satellite TV: Truyền hình vệ tinh
Sheet /ʃi:t/ Ga trải giường
Skirting /skə:t/ board: Nẹp chân tường
Slippers /’slipə/ Dép đi trong phòng
Sofa /’soufə/ Ghế sofa
Wardrobe /’wɔ:droub/ Tủ quần áo
Yukata / kimono: Áo ngủ
Bathroom: Phòng tắm
Basin [‘beisn] Khu vực bồn rửa mặt
Bath gel [dzel]/ bath foam /foum/ Dầu tắm
Bath mat /mæt/ Khăn chùi chân
Bath towel /’tauəl/ Khăn tắm
Bath tub /tʌb/ Bồn tắm
Bath robe /roub/ Áo choàng tắm
Body lotion [‘lәuʃәn] Kem dưỡng thể
Cloth line /lain/ Dây phơi khăn
Comb /koum/ Lược
Cotton bud /bʌd/ Tăm bông váy taiCounter: Bàn đá nơi đặt đồ cung cấp
Emery /’eməri/ board: Dũa móng
Face towel: Khăn mặt
Hand towel: Khăn tay
Mirror /’mirə/ Gương
Razor /’reizə/ kit: Bộ dao cạo râu
Sanitary /’sænitəri/ bag: Túi vệ sinh
Sawing kit: Bô kim chỉ
Shampoo /ʃæm’pu:/ Dầu gội đầu
Shampoo and conditioner: Dầu gội và xả. Shower: Vòi tắm hoa sen
Shower cap /kæp/ Mũ tắm
Shower cubicle /’kju:bikl/ Buồng tắm đứng
Towel rack /ræk/ Giá để khăn
Ventilator /’ventileitə/ Quạt thông gió

 

 

1. All purpose /’pə:pəs/ cleane: Hóa chất đa năng
2. Amenity /ə’mi:niti/ Đồ cung cấp
3. Back of house: Khu vực “hậu sảnh” khách ít lưu tới (vd: bếp, văn phòng, khu giặt là)
4. Caddy /’kædi/: Hộp đựng dụng cụ, hóa chất làm vệ sinh
5. Check-in: Thủ tục nhận phòng khách sạn
6. Check-out: Thủ tục trả phòng khách sạn
7. Complimentary /,kɔmpli’mentəri/ Đồ cung cấp miễn phí cho khách
8. Conference /’kɔnfərəns/ room: Phòng họp
9. Connecting rooms: Phòng thông nhau
10. Do Not Disturb /dis’tə:b/(DND): Biển “không quấy rầy”
11. Double room: Phòng đôi
12. Double locker: Phòng khóa kép
13. Executive [ig’zekjutiv] housekeeper: Trưởng bộ phận phòng
14. Expected /iks’pekt/ arrival: Phòng khách đã đặt và sắp đến
15. Expected departure /di’pɑ:tʃə/ Phòng khách sắp trả
16. Floor [flɒ:] polishing /’pouliʃ/ machine Máy đánh sàn
17. Front of house: Khu vực tiền sảnh, những nơi khách thường lui tới để sử dụng các dịch vụ
18. General /’dʤenərəl/ cleaning: Tổng vệ sinh
19. Glass /glɑ:s/ cleaner: Hóa chất vệ sinh kính
20. Guest room key: Chìa khóa phòng khách
21. Key cabinet /’kæbinit/ Tủ cất chìa khóa
22. Laundry /’lɔ:ndri/ list Phiếu giặt là
23. Laundry bag /bæg/ Túi giặt là
24. Light baggage /’bædidʤ/ Phòng có hành lý nhẹ
25. Linen /’linin/ closet Túi đựng đồ vải
26. Locker/ changing room: Phòng thay đồ, vệ sinh của nhân viên
27. Log book: Sổ ghi chép, theo dõi một vấn đề nào đó
28. Long staying guest: Khách lưu trú dài hạn
29. Lost property: tài sản thất lạc
30. Lost and found: Tài sản thất lạc và được tìm thấy
31. Make up (MU): Bảng yêu cầu làm phòng
32. Mini bar voucher: Phiếu mini bar]
33. No baggage: Phòng không có hành lý
​34. No show (staff): Không đến làm việc (nhân viên35. No show (guest): Không đến lưu trú như đã đặt
36. Occupancy /’ɔkjupənsi/ Mức độ chiếm phòng37. Occupied (OCC): Phòng đang có khách lưu trú (số lượng phòng có khách)
38. Occupied clean: Phòng đang có khách lưu trú đã được làm vệ sinh
39. Occupied dirty: Phòng đang có khách lưu trú chưa được làm vệ sinh
40.Out of order: Phòng hỏng/ đồ vật hỏng không sử dụng được
41. Out of service: Phòng tạm thời chưa đưa vào phục vụ do tổng vệ sinh, sửa chữa nhẹ
42. Pantry/’pæntri/ Kho tầng
43. Par /pɑ:/ Cơ số dự trữ
44. Refuse /ri’fju:z/ service (RS): Khách từ chối được phục vụ
45. Reocc (reoccupied/ back to back): Phòng có khách mới đến ở trong ngày sau khi khách cũ vừa trả
46. Repeating guest: Khách lưu trú nhiều lần tại khách sạn
47. Room attendant /ə’tendənt/ Nhân viên phục vụ phòng
48. Room transfer /’trænsfə:/ Khách chuyển phòng
49. Safe box: Két an toàn
50. Skips: Khách quịt, không thanh toán tiền phòng
51. Slept out (SO): Khách ngủ bên ngoài, không ngủ tại khách sạn
52. Stay over: Khách kéo dài thời gian lưu trú, không trả phòng như dự định
53. Supervisor /’sju:pəvaizə/ Giám sát viên
54. Supply /sə’plai/ Đồ cung cấp
55. Toilet bowl cleaner: Hóa chất vệ sinh toilet
56. Touch /tʌtʃ/ up/ tidy up: Dọn sơ lại phòng, không làm kỹ lại toàn bộ qui trình
57. Trolley /’trɔli/ Xe đẩy
58. Turn down service: Dịch vụ chỉnh trang phòng buổi tối
59. Vacant /’veikənt/ clean (VC): Phòng trống sạch
60. Vacant dirty (VD): Phòng trống bẩn
61. Vacant ready /’redi/(VR): Phòng trống sẳn sàng đón khách
62. Vacuum /’vækjuəm/ cleaner: Máy hút bụi
63. Very important person (VIP): Khách quan trọng
64. Walk-in guest: Khách vãng lai tự đến, không có đặt phòng trước
65. Window kit: Bô dụng cụ làm vệ sinh cửa sổ